Làm IVF không cần giấy kết hôn tại Việt Nam được hay không?

ThS.BS. Nguyễn Quốc Anh 9 lượt xem

Hiện nay, ngày càng nhiều phụ nữ lựa chọn chủ động sinh con hoặc làm mẹ đơn thân khi chưa lập gia đình. Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) vì thế trở thành một trong những phương pháp hỗ trợ sinh sản được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, việc thực hiện IVF còn phụ thuộc vào các quy định pháp lý đối với từng trường hợp. Vậy làm IVF không cần giấy kết hôn có được không và người chưa kết hôn cần đáp ứng những yêu cầu nào? Cùng Bệnh viện Đa khoa Việt Mỹ tìm hiểu cụ thể trong bài viết sau.

Làm IVF không cần giấy kết hôn tại Việt Nam được hay không? thumb

Mục lục

Làm IVF có cần giấy đăng ký kết hôn không?

Không phải mọi trường hợp làm IVF đều cần giấy đăng ký kết hôn. Cặp vợ chồng thực hiện IVF cần có quan hệ hôn nhân hợp pháp, trong khi phụ nữ độc thân vẫn có thể tiếp cận kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành.

Theo Nghị định 207/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được thực hiện cho cặp vợ chồng vô sinh hoặc có chỉ định về y tế và phụ nữ độc thân có nguyện vọng sinh con. Đây là căn cứ để xác định điều kiện thực hiện IVF đối với từng nhóm đối tượng.

1. Đối với cặp vợ chồng

Cặp vợ chồng thực hiện IVF cần có quan hệ hôn nhân được pháp luật công nhận. Theo Nghị định 207/2025/NĐ-CP, kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được áp dụng cho cặp vợ chồng vô sinh hoặc có chỉ định về y tế. Khi làm hồ sơ, cơ sở điều trị có thể yêu cầu giấy tờ để xác minh tình trạng hôn nhân.

Tùy nguyên nhân vô sinh, người vợ có thể được nhận tinh trùng, noãn hoặc phôi trong các trường hợp sau:

  • Nhận tinh trùng: Khi cặp vợ chồng điều trị vô sinh và nguyên nhân vô sinh do người chồng.
  • Nhận noãn: Khi nguyên nhân vô sinh do người vợ không có noãn hoặc noãn không bảo đảm chất lượng để thụ thai, đồng thời đáp ứng điều kiện về quốc tịch hoặc nguồn gốc theo quy định.
  • Nhận phôi: Khi nguyên nhân vô sinh do cả người vợ và người chồng hoặc cặp vợ chồng đã thực hiện IVF nhưng thất bại, trừ trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

Người nhận tinh trùng, noãn hoặc phôi phải đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe theo Thông tư 38/2025/TT-BYT. Cơ sở thực hiện IVF có trách nhiệm tổ chức khám, hội chẩn và kết luận người nhận có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định.

Đối với cặp đôi đồng giới, pháp luật Việt Nam hiện không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Vì vậy, họ không thực hiện IVF dưới tư cách một cặp vợ chồng. Với cặp đôi nữ, một người có thể tiếp cận kỹ thuật hỗ trợ sinh sản với tư cách phụ nữ độc thân nếu đáp ứng điều kiện tương ứng. Cặp đôi nam hiện không thuộc nhóm được nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

>> Xem thêm: Vợ chồng trước khi làm IVF cần chuẩn bị những gì?

Cặp vợ chồng thực hiện IVF cần có quan hệ hôn nhân hợp pháp và đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành

Cặp vợ chồng thực hiện IVF cần có quan hệ hôn nhân hợp pháp và đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành

2. Đối với phụ nữ độc thân

Phụ nữ độc thân có thể thực hiện IVF mà không cần giấy đăng ký kết hôn nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định. Theo Nghị định 207/2025/NĐ-CP, tùy tình trạng sinh sản, người phụ nữ có thể được nhận tinh trùng hoặc phôi hiến để sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Cụ thể:

  • Nhận tinh trùng: Áp dụng khi phụ nữ độc thân có nhu cầu sinh con và noãn bảo đảm chất lượng để thụ thai.
  • Nhận phôi: Áp dụng khi phụ nữ độc thân không có noãn hoặc noãn không bảo đảm chất lượng để thụ thai.

Bên cạnh đó, người nhận tinh trùng hoặc phôi phải đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe theo Thông tư 38/2025/TT-BYT, gồm:

  • Không mắc bệnh hoặc có tình trạng bất thường cơ quan sinh dục ở mức độ không thể mang thai.
  • Không mắc bệnh mà khi mang thai có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
  • Không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.
  • Nếu đang mắc bệnh cấp tính, cần trì hoãn chuyển phôi cho đến khi điều trị ổn định.

Cơ sở thực hiện IVF có trách nhiệm tổ chức khám, hội chẩn và kết luận người nhận có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định.

3. Trường hợp mang thai hộ

Mang thai hộ tại Việt Nam chỉ được phép vì mục đích nhân đạo và áp dụng cho cặp vợ chồng đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Người độc thân hiện không thuộc nhóm được nhờ mang thai hộ.

Cặp vợ chồng được nhờ mang thai hộ khi người vợ được xác nhận không thể mang thai và sinh con ngay cả khi đã áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, hai vợ chồng đang không có con chung và đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

Người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng, đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần. Người này phải ở độ tuổi phù hợp, được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận khả năng mang thai hộ và đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. Nếu có chồng, người mang thai hộ cần có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng.

Theo Điều 14 Nghị định 207/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị mang thai hộ vì mục đích nhân đạo gồm:

  • Đơn đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo mẫu.
  • Giấy tờ xác nhận hoặc chứng minh quan hệ thân thích cùng hàng giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ.
  • Giấy tờ chứng minh người mang thai hộ đã từng sinh con.
  • Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định pháp luật.

Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật sẽ khám sức khỏe cho người mang thai hộ và cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ; xác nhận người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi đã áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, đồng thời xác nhận khả năng mang thai hộ của người phụ nữ được nhờ. 

Nếu đủ điều kiện sức khỏe, các bên sẽ được tư vấn về y tế, tâm lý và pháp lý trước khi thực hiện kỹ thuật. Trường hợp không đủ điều kiện sức khỏe, cơ sở y tế phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày làm việc.

Mang thai hộ tại Việt Nam chỉ được thực hiện vì mục đích nhân đạo khi cặp vợ chồng đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật

Mang thai hộ tại Việt Nam chỉ được thực hiện vì mục đích nhân đạo khi cặp vợ chồng đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật

Những quy định chung về thụ tinh trong ống nghiệm IVF tại Việt Nam

Trước đây, việc thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được quy định tại Nghị định 10/2015/NĐ-CP. Từ ngày 01/10/2025, Nghị định 207/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, thay thế Nghị định 10/2015/NĐ-CP và quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bao gồm điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. 

Theo Điều 3 Nghị định 207/2025/NĐ-CP, việc thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản chỉ được thực hiện cho cặp vợ chồng vô sinh hoặc có chỉ định về y tế và phụ nữ độc thân có nguyện vọng.
  • Việc hiến tinh trùng, noãn hoặc phôi chỉ được thực hiện tại một cơ sở được phép lưu giữ loại mẫu sinh sản tương ứng.
  • Tinh trùng, noãn hoặc phôi hiến chỉ được sử dụng cho một phụ nữ hoặc một cặp vợ chồng để sinh con.
  • Việc hiến và nhận tinh trùng, hiến và nhận phôi phải tuân thủ nguyên tắc vô danh giữa người hiến và người nhận.
  • Trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ, người mang thai hộ và trẻ sinh ra phải được tôn trọng, bảo vệ.

Bên cạnh đó, người hiến tinh trùng, noãn hoặc phôi phải đáp ứng các điều kiện về sức khỏe, bao gồm không mắc bệnh di truyền ảnh hưởng đến thế hệ sau, không nhiễm HIV và không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi. Người nhận tinh trùng, noãn hoặc phôi cũng phải đáp ứng điều kiện về đối tượng và tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định trước khi thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Như vậy, IVF tại Việt Nam phải được thực hiện đúng đối tượng, tại cơ sở đủ điều kiện và tuân thủ các quy định về hiến, nhận, sử dụng tinh trùng, noãn, phôi cũng như các yêu cầu về sức khỏe.

IVF tại Việt Nam cần được thực hiện đúng đối tượng, tại cơ sở đủ điều kiện và tuân thủ các quy định hiện hành về hỗ trợ sinh sản

IVF tại Việt Nam cần được thực hiện đúng đối tượng, tại cơ sở đủ điều kiện và tuân thủ các quy định hiện hành về hỗ trợ sinh sản

Cần chuẩn bị giấy tờ nào khác kèm giấy kết hôn?

Ngoài giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân, người thực hiện IVF còn cần chuẩn bị giấy tờ tùy thân và hồ sơ y tế để cơ sở hỗ trợ sinh sản đối chiếu, đánh giá và hoàn thiện thủ tục trước khi điều trị. Tùy quy trình của từng cơ sở, danh mục giấy tờ có thể khác nhau.

Thông thường, hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

  • Đối với cặp vợ chồng: Giấy chứng nhận kết hôn và giấy tờ tùy thân còn giá trị của cả hai người, như thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.
  • Đối với phụ nữ độc thân: Giấy tờ tùy thân và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo yêu cầu của cơ sở thực hiện IVF.
  • Hồ sơ y tế: Kết quả khám, siêu âm, xét nghiệm và hồ sơ điều trị vô sinh, hiếm muộn trước đó nếu có và còn giá trị sử dụng.

>> Xem thêm: Hồ sơ làm IVF/IUI gồm những gì?

Trong quá trình điều trị, người thực hiện còn cần hoàn thành các đơn đề nghị, văn bản đồng thuận hoặc cam kết liên quan đến kỹ thuật hỗ trợ sinh sản theo quy trình của cơ sở y tế và quy định hiện hành.

Người bệnh nên liên hệ trước với trung tâm IVF để được hướng dẫn cụ thể về bản chính, bản sao hợp lệ và thời hạn sử dụng của từng giấy tờ, tránh phải bổ sung hồ sơ nhiều lần.

Để được tư vấn cụ thể về thủ tục pháp lý và lựa chọn phương án hỗ trợ sinh sản phù hợp, quý khách có thể liên hệ Bệnh viện Đa khoa Việt Mỹ qua tổng đài 1800 0027 hoặc đến trực tiếp tại 655 - 657 - 659 Lạc Long Quân, Phường Bảy Hiền, TP.HCM. Đội ngũ bác sĩ sẽ thăm khám, đánh giá tình trạng sức khỏe sinh sản và hướng dẫn các bước thực hiện theo quy định hiện hành. 

Làm IVF không cần giấy kết hôn vẫn có thể thực hiện trong một số trường hợp, đặc biệt với phụ nữ độc thân đáp ứng điều kiện theo quy định hiện hành. Trong khi đó, cặp vợ chồng cần có quan hệ hôn nhân hợp pháp khi thực hiện IVF dưới tư cách vợ chồng. Việc nắm rõ điều kiện pháp lý và yêu cầu sức khỏe giúp người có nhu cầu chủ động chuẩn bị hồ sơ, lựa chọn phương án hỗ trợ sinh sản phù hợp và thực hiện đúng quy định. 

Chia sẻ:Zalo

Bác sĩ chuyên môn

ThS.BS. Nguyễn Quốc Anh
Giám đốc TT Hỗ trợ sinh sản
ThS.BS. Nguyễn Quốc Anh
Giám đốc TT Hỗ trợ sinh sản
Xem chi tiết

ThS.BS Nguyễn Quốc Anh hiện giữ vai trò Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ sinh sản và Nam học Việt Mỹ – Bệnh viện Đa khoa Việt Mỹ. Với nền tảng đào tạo bài bản trong nước và quốc tế, cùng nhiều năm kinh nghiệm công tác tại các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành, bác sĩ Quốc Anh là người trực tiếp tham gia điều trị, quản lý chuyên môn và hỗ trợ sinh sản cá thể hóa cho từng cặp vợ chồng

Đặt lịch khám

Đặt lịch khám
Vui lòng chọn chuyên khoa

Bài viết cùng chuyên mục

Bệnh Viện Đa Khoa Việt Mỹ

Bệnh viện Đa khoa Việt Mỹ là bệnh viện đa khoa hiện đại, đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất chuẩn y khoa cùng hệ thống trang thiết bị tiên tiến, quy tụ đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, mang đến dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho cộng đồng.

Thông tin trên website https://vmh.vn chỉ nhằm mục đích tham khảo, không thay thế việc thăm khám, chẩn đoán hoặc điều trị trực tiếp bởi bác sĩ. Quý khách không nên tự chẩn đoán, sử dụng thuốc hoặc áp dụng các phương pháp điều trị dựa trên nội dung website khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp với tình trạng sức khỏe.

  • MST: 0318388169 đăng ký lần đầu ngày 03/04/2024; đăng kí thay đổi lần thứ 2 ngày 02/07/2024 tại Sở Kế hoạch và đầu tư TP.HCM.
  • Giấy phép hoạt động: Số 432/BYT-GPHĐ

Liên hệ

Hotline: 1800 0027
Địa chỉ: 655 - 657 - 659 Lạc Long Quân, phường Bảy Hiền, Thành phố Hồ Chí Minh